Anh em mới làm, mới tìm hiểu bên ngành sắt thép phải không?
Nếu doanh nghiệp mà anh em đang công tác đang cần hoặc có kinh doanh ống thép đúc, ống thép đúc phi 27. Thì bài viết này sẽ thực sự hữu ích cho anh em đó!

Ống thép đúc phi 27 có độ dày bao nhiêu?

Khi anh em tìm hiểu các tài liệu trên Internet, chắc hẳn đều được cung cấp thông tin rằng ống thép đúc SCH bao nhiêu đó. Ví dụ SCH40, SCH80, ….
Nhưng để biết nó có độ dày bao nhiêu thì có thể ít trang website cung cấp. Hoặc nội dung dàn trải, chưa có sự đúc kết, khiến anh em khó theo dõi.
Bảng thông số dưới đây sẽ giúp anh em có cái nhìn tổng quát nhất và những con số chính xác nhất về độ dày, trọng lượng, … của ống thép đúc phi 27.
Pipe Size (Inches)Outside Diameter
(inches)
IdentificationWall Thickness
- t -
(inches)
Inside Diameter
- d -
(inches)
SteelStainless Steel Schedule No.
Iron Pipe SizeSchedule No
3/41,050--5S0.0650.920
--10S0.0830.884
STD4040S0.1130.824
XS8080S0.1540.742
-160-0.2190.612
XXS--0.3080.434
Việc nắm rõ độ dày của ống thép đúc là vô cùng quan trọng. Bởi có nó thì việc tính toán, lựa chọn ống để thi công mới tránh được những sai xót không đáng có.

Ống thép đúc phi 27 chịu được áp lực bao nhiêu?

Như đã trình bày ở bảng trên, anh em sẽ thấy rằng là ống thép đúc phi 27 có tận 6 cấp độ dày khác nhau.
Thế nên khả năng chịu lực của mỗi ống sẽ hoàn toàn khác nhau.
Thông thường ở các site mà anh em đọc á, sẽ chỉ đề cập đến SCH, độ dày, tiêu chuẩn sản xuất, kích thước, … Nhưng ít hoặc không có đề cập đến áp suất chịu được của chúng.
Vì vậy trong bài viết này, Bảo Tín sẽ hướng dẫn anh em tính toán khả năng chịu lực của ống thép đúc phi 27 theo từng cấp độ dày.
Anh em cùng xem nhé! Kiến thức này cực kỳ quan trọng đấy!
cac-loai-ap-suat-cua-ong-thep-duc-phi27
Các loại áp suất liên quan hệ thống đường ống
Một lưu ý nhỏ trước khi bạn đọc tiếp: Có 3 loại áp suất liên quan đến đường ống mà bạn phải quan tâm đến:
  • Áp suất bên trong ống ở mức cường độ chảy tối thiểu
  • Áp suất bên trong ống ở mức cường độ chảy tối đa (giới hạn mà ống thép sẽ bị nổ).
  • Áp suất làm việc của ống thép

Áp suất bên trong ống thép đúc ở cường độ chảy tối thiểu

Khi tính được giá trị này, thì anh em sẽ có thể biết được có nên lựa chọn ống có độ dày này hay không? Hay chọn ống có độ dày nhỏ hơn hoặc đường kính nhỏ hơn.
Công thức tính mà Bảo Tín đưa ra dưới đây, được lấy từ công trình nghiên cứu khoa học của nhà toán học Peter Barlow. Là công thức mà đã được nhiều hội đồng khoa học trên thế giới công nhận; và lấy làm tiêu chuẩn để xác định chất lượng vật liệu.
cong-thuc-ap-suat-1
Áp suất ở độ bền chảy tối thiểu
Trong đó:
  • y = áp suất bên trong ở cường độ chảy tối thiểu (psig, MPa)
  • y = ứng suất chảy (psi, MPa)
  • t = độ dày ống (in, mm)
  • o = đường kính ngoài (in, mm)
Ví dụ: Ống thép đúc phi 27 ở SCH40 với độ dày 0.113 Inch (2.8702 mm).
Theo tiêu chuẩn ASTM A53. Thì độ bền chảy tối thiểu của ống thép ống tiêu chuẩn hàn và liền mạch Grade A là 30.000 PSI.
Vậy áp suất bên trong ống sẽ là:
Py = 2*Sy*t/d0 = 2*30000*2.8702/26.7 = 6449.887 (PSI)

Áp suất bên trong ống ở mức cường độ chảy tối đa (giới hạn mà ống thép sẽ bị nổ)

Khi tính được áp suất tối đa của ống thép đúc. Bạn sẽ biết được giới hạn chịu lực của ống là bao nhiêu.
Từ đó mà có tính toán, sự lựa chọn phù hợp cho công trình, dự án của mình.
Công thức như sau:
cong-thuc-ap-suat-2
Áp suất ở độ bền chảy tối đa
Trong đó:
  • t = áp suất tối đa (áp suất nổ) (psig)
  • t = ứng suất kéo tối đa (psi)
Tiếp nối ví dụ trên. Cũng dựa trên tiêu chuẩn ASTM A53 về ống thép hàn, liền mạch Grade A. Ta có độ bền kéo tối đa của ống thép là 48000 PSI.
Vậy áp suất tối đa mà ống đúc phi 27 dày 0.113 Inch chịu được là:
Pt= 2*St*t/d0 = 2*48000*2.8702/26.7 = 10 319.82 (PSI)
>>> Xem thêm: PSI là gì?

Áp suất làm việc của ống thép (hay áp suất cho phép của ống thép đúc)

Áp suất làm việc là một thuật ngữ được sử dụng để mô tả áp suất tối đa cho phép mà đường ống có thể phải chịu trong khi hoạt động.
Khi tính áp suất làm việc, anh em cần lưu ý đến những hệ số an toàn, hệ số thiết kế, … của công trình theo các tiêu chuẩn quốc tế và TCVN.
Công thức của Barlow được sử dụng để tính toán áp suất tối đa cho phép bằng cách sử dụng các yếu tố thiết kế như sau:
cong-thuc-ap-suat-3
Áp suất làm việc của đường ống
Trong đó
  • a = áp suất tối đa cho phép (psig)
  • y = ứng suất chảy tối thiểu (psi)
  • d = hệ số thiết kế
  • e = hệ số mối hàn dọc – Bảng 841.115A của tiêu chuẩn ASME B31.8-2012
  • t = hệ số giảm nhiệt độ

Các hệ số thiết kế Fd tiêu biểu: (QCVN 01:2016/BCT)

  • Đường ống dẫn chất lỏng: 0,72
  • Đường ống khí đốt – loại 1 khu vực 1: 0,8
  • Đường ống khí đốt – loại 1, khu vực 2: 0,72
  • Ống khí đốt – loại 2: 0,60
  • Ống khí đốt – loại 3: 0,50
  • Ống khí đốt – loại 4: 0,40
Giả sử ống thép đúc phi 27 dày 0.113 Inch được dùng để thi công ống PCCC với điều kiện làm việc là 30 độ C và hệ số khớp dọc Fe = 1.
Ta có áp suất tối làm việc của ống là:
Pa=2*Sy*Fd*Fe*Ft*t = 2*30000*0.72*1*1*2.8702/26.7 = 4643.92 (PSI).
Đọc tới đây, sẽ có nhiều anh em thắc mắc là tại sao các áp suất mà các nhà sản xuất ghi trong thông số khác với kết quả được tính toán.
>>> Đó là áp suất thử nghiệm (xác định bằng phương pháp thủy tĩnh).

Áp suất thử nghiệm tại nhà máy

Áp suất này được xác định khi lô ống thép đúc được hoàn thiện, bước vào giai đoạn kiểm định chất lượng. Tùy thuộc tiêu chuẩn nhà sản xuất căn cứ là ASTM hay ANSI, … mà có quy định khác nhau.
Công thức tính áp suất thủy tĩnh như sau:
cong-thuc-ap-suat-4
Áp suất thử nghiệm tại nhà máy
Trong đó
  • t = áp suất thử nghiệm (psig)
  • t = ứng suất chảy quy định của vật liệu – thường là 60% độ bền chảy (psi)
Tiếp nối ví dụ trên. Ta có áp suất thử nghiệm là:
Pt = 2*0.6*30000*2.8702/26.7 = 3869.93 (PSI)

Cách bảo quản thép ống đúc bạn nhất định phải biết!

Ngoài những kiến thức về thông số kỹ thuật như Bảo Tín đã đề cập ở trên. Thì cách để bảo quản sản phẩm cũng là điều mà nhiều khách hàng quan tâm.
Bởi đa số những ống thép đúc trên thị trường đều là ống đen. Chỉ được nhuộm đen lên bề mặt, nên cực kỳ dễ bị ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài.
Bí quyết bảo quản ống thép đúc dưới đây, được đúc kết từ quá trình bảo quản ống thép lưu kho của Bảo Tín.
Có thể vì điều kiện địa lý, khí hậu vùng miền, tỉnh thành khác nhau; mà phương pháp bảo quản này không thực sự phù hợp.
tip-bao-quan-ong-thep-duc-phi27
Cách bảo quản ống thép đúc
  1. Với lô ống đúc mới nhập về, chưa sử dụng hoặc chưa xuất bán ngay. Anh em có thể kê những thanh gỗ, thanh sắt phía dưới và để ống lên. Bảo quản nơi khô ráo, có mái che.
  2. Nếu kho xưởng của anh em không có mái che, có thể dùng bạt polyester bao che lại. Hạn chế sự ảnh hưởng của nước mưa, sương sớm, ….
  3. Khi ống có dấu hiệu bỉ gỉ sét (tình trạng nhẹ). Anh em có thể tiến hành vệ sinh, làm sạch ống. Rồi dùng sơn chống gỉ, dầu chống gỉ quét lên bề mặt ống.
  4. Một số loại dầu chống gỉ mà Bảo Tín hay sử dụng: CALTEX RUST PROOF OIL, MOBILARMA 798, KOREA NP-400 OIL.
  5. Các loại sơn chống gỉ tốt cho sắt thép: sơn chống gỉ Jotun, Maxilite.
Mong rằng những kiến thức trên đây, sẽ giúp anh em hiểu rõ hơn về ống thép đúc và các chỉ số của ống.
Nếu có bất kỳ thắc mắc nào. Anh em có thể liên hệ trực tiếp cho Thép Bảo Tín nhé!
Từ khóa: , , ,
Bình luận bài viết (0 bình luận)