Thép SKD11 là gì? So sánh thép

Trong nhóm thép hợp kim dụng cụ, thép SKD11 là mác thép được sử dụng rất phổ biến trong ngành cơ khí và khuôn mẫu. Đặc biệt cho các ứng dụng dập, cắt và gia công ở nhiệt độ thường. Đây không phải là thép xây dựng hay thép kết cấu, mà là vật liệu dùng để chế tạo khuôn và dụng cụ cắt, nơi yêu cầu độ cứng cao và khả năng chống mài mòn tốt.

Vì vậy, việc hiểu đúng về thép SKD11 – từ đặc tính vật liệu đến phạm vi ứng dụng sẽ giúp người sử dụng lựa chọn đúng mác thép, tránh nhầm lẫn giữa thép dụng cụ và thép kết cấu trong thực tế sản xuất.

Thép SKD11 là gì?

Thép SKD11 là mác thép hợp kim có hàm lượng Cacbon và Crom cao, được sản xuất theo tiêu chuẩn JIS G4404 của Nhật Bản. Đây là dòng thép chuyên dụng cho các ứng dụng gia công nguội

Thép SKD11 là gì?

Nó còn được biết đến với các mác tương đương như D2 (tiêu chuẩn ASTM của Mỹ) hay 1.2379 (tiêu chuẩn DIN của Đức).

Thép SKD11 độ cứng: Ở trạng thái ủ mềm, thép có độ cứng khoảng 21-25 HRC. Tuy nhiên, sau khi qua quy trình nhiệt luyện, độ cứng của thép SKD11 đạt tới 58 – 62 HRC. Nó cho phép nó cắt gọt và định hình hầu hết các loại thép thông thường khác.

Khối lượng riêng của thép SKD11: Xấp xỉ 7.85 g/cm3. Đây là chỉ số quan trọng giúp các kỹ sư tính toán tải trọng khuôn và chi phí phôi thép khi lập kế hoạch sản xuất.

Từ thép SKD11 tới sản phẩm thép thực tế

Vì thép SKD11 có hàm lượng Cacbon và Crom cực cao nên khi nguội nó rất cứng và khá giòn. Điều này khiến việc cán thành dạng ống mỏng hay chấn dập thành các loại thép hình V, H, U,… là điều không khả thi. Thay vào đó, nó được sản xuất thành 2 dạng chủ đạo mà Thép Bảo Tín đang cung cấp là:

Thép tấm SKD11 và thép tròn đặc SKD11
Thép tấm SKD11 và thép tròn đặc SKD11 là 2 sản phẩm thép điển hình của mác thép SKD11

Thép tròn đặc SKD11

Đây là dạng phôi được sản xuất qua quá trình rèn hoặc cán nóng. Sau đó được tiện bóc vỏ hoặc mài bóng bề mặt để đạt được độ chuẩn xác về đường kính. Phôi tròn đồng nhất từ bề mặt vào lõi, giúp tránh hiện tượng rỗng xốp khi gia công thành các chi tiết chịu lực.

Thép láp tròn đặc trơn này thường dùng để tiện, mài, gia công các chi tiết như: chày đột, trục cán, pin đẩy, dao cắt tròn, hoặc các linh kiện máy móc đòi hỏi khả năng chống mài mòn cực cao.

Giá thép tròn SKD11: Thông thường được báo theo kg hoặc cây (quy cách dài tiêu chuẩn 6m hoặc cắt lẻ theo yêu cầu). Đơn giá sẽ biến động phụ thuộc vào đường kính và nguồn gốc của vật tư. Tham khảo ngay thép lap tròn đặc tại Thép Bảo Tín:

Thép tấm SKD11

Dạng này thường được cung cấp dưới hình thức thép tấm dày hoặc các khối thép được phay phẳng các mặt.

Thép tấm SKD11 đòi hỏi sự ổn định tuyệt đối về độ phẳng và không bị ứng suất dư quá lớn. Điều này cực kỳ quan trọng vì nếu tấm thép bị nội ứng suất, sau khi phay CNC hoặc cắt dây EDM, phôi sẽ bị biến dạng (vênh), làm hỏng toàn bộ khuôn mẫu.

Thép SKD11 là vật liệu tiêu chuẩn để sản xuất khuôn dập nguội, cối dập, khuôn cắt tấm. Hoặc các chi tiết bản mã có độ chính xác cao trong các dây chuyền sản xuất thép tấm lợp, xà gồ.

Tham khảo thêm một vài sản phẩm thép tấm đang được Thép Bảo Tín phân phối:

So sánh SKD11 và SKD61

So sánh thép SKD11 và thép SKD61
So sánh thép SKD11 và thép SKD61

Mặc dù đều thuộc nhóm thép dụng cụ hợp kim theo tiêu chuẩn JIS G4404, nhưng SKD11 và SKD61 được thiết kế cho hai điều kiện làm việc hoàn toàn khác nhau. Việc nhầm lẫn hai mác thép này trong lựa chọn vật liệu có thể dẫn đến giảm tuổi thọ khuôn hoặc sai công năng sử dụng. Dưới đây là những điểm khác biệt cơ bản dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế (JIS G4404):

Đặc điểm so sánhThép SKD11 (Gia công nguội)Thép SKD61 (Gia công nóng)
Hệ thépThép hợp kim hàm lượng Cacbon cao (≈ 1,4 – 1,6%), Crom cao (≈ 11 – 13%).Thép hợp kim Crom (≈ 4,5 – 5,5%), Molypden, Vanadium, Carbon thấp (≈ 0,32 – 0,42%).
Độ cứng tối đa58 – 62 HRC (Ưu tiên độ cứng bề mặt).48 – 52 HRC (Ưu tiên độ dẻo dai).
Môi trường làm việcNhiệt độ thường (Dưới 200°C).Nhiệt độ cao (500°C – 600°C).
Ưu điểm nổi bậtChống mài mòn cực tốt, giữ cạnh sắc lâu.Chịu nhiệt tốt, chống nứt nhiệt và sốc nhiệt.
Sản phẩm tạo raKhuôn đột dập, dao cắt thép tấm, chày dập.Khuôn rèn nóng, trục đùn ép thép/ nhôm.

Thêm vào đó, 2 loại thép còn có sự khác biệt về cơ tính:

  • Thép SKD11: Tập trung vào hàm lượng Cacbon (1.5%) để đẩy độ cứng của thép SKD11 lên mức tối đa. Tuy nhiên, SKD11 rất giòn ở nhiệt độ cao.
  • Thép SKD61: Lại chú trọng vào Crom và Vanadium để tăng độ bền nhiệt. Cơ tính thép SKD61 cho phép nó giãn nở và co lại liên tục mà không bị nứt vỡ (đây là điều SKD11 không có được).

Trên đây là những thông tin hữu ích về thép SKD11. Hy vọng mọi người đã hiểu hơn về mác thép đặc biệt này. Nếu còn thắc mắc về bài viết hay các thông tin về vật tư thép hãy liên hệ để Thép Bảo Tín tư vấn và báo giá ngay. Hotline: 0932 059 176.

Bình luận (0 bình luận)