Thép tấm

Tóm tắt nhanh: Thép tấm là dòng vật liệu phẳng dẹt được sản xuất qua công đoạn cán nóng hoặc cán nguội. Sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế ASTM A36, JIS G3101, EN 10025 với các mác thép SS400, Q235B. Báo giá thép tấm cán nóng tại Thép Bảo Tín khoảng 16.500 đ/kg và cán nguội khoảng 25.000 đ/kg với đầy đủ CO/CQ đi kèm.

Tìm mua thép tấm cho dự án mà không nắm vững thông số, mác thép hay mua nhầm hàng trôi nổi thiếu chứng chỉ CO/CQ là rủi ro cực lớn của nhà thầu. Chỉ cần sai lệch một chút về độ dung sai hay chọn sai mác thép không tương thích bản vẽ, công trình của bạn sẽ đối mặt với nguy cơ bị từ chối nghiệm thu, chậm tiến độ và lãng phí hàng chục triệu đồng. Thép Bảo Tín gửi đến bạn bảng giá thép tấm cập nhật năm 2026, chi tiết quy cách cán nóng, cán nguội cùng hướng dẫn chọn đúng tiêu chuẩn ASTM, JIS, TCVN từ chuyên gia phân phối thép công nghiệp lâu năm.

Chúng tôi cung cấp các sản phẩm tấm thép chất lượng nhập khẩu trực tiếp từ các nhà máy uy tín, có hóa đơn VAT và giấy tờ chứng nhận đầy đủ. Dưới đây là thông tin chi tiết giúp quý khách hàng đưa ra quyết định mua vật tư chính xác nhất.

Thép tấm là gì? Định nghĩa và thông số kỹ thuật chung

Thép tấm (tên tiếng Anh là Steel Plate) là dòng vật liệu kim loại có hình dạng tấm phẳng, mỏng hoặc dày tùy theo yêu cầu chế tạo. Loại thép này được sản xuất thông qua công đoạn cán nóng hoặc cán nguội các phôi thép thô (thường là phôi slab) ở nhiệt độ tiêu chuẩn nhằm đạt được độ dày và cơ tính mong muốn.

Bên cạnh việc liên kết chặt chẽ với các sản phẩm khác thuộc nhóm thép công nghiệp, vật liệu tấm này là phần cấu thành không thể thiếu trong việc tạo ra các chi tiết kết cấu vững chắc. Việc tính toán chính xác khối lượng thép trước khi đặt hàng giúp kỹ sư kiểm soát tốt ngân sách công trình, tránh mua thừa hoặc thiếu hụt vật tư. Bạn có thể tham khảo bảng cách tính trọng lượng thép tấm để hỗ trợ quá trình lập dự toán.

Quy cách thép tấm

Quy cách sắt tấm phân phối tại kho Thép Bảo Tín rất phong phú về chiều dày và khổ rộng

Dưới đây là các thông số quy cách vật lý thông dụng của dòng thép này trên thị trường hiện nay:

  • Độ dày phổ biến: Từ 0.5 mm đến hơn 100 mm.
  • Khổ rộng tiêu chuẩn: 1.200 mm, 1.250 mm, 1.500 mm, 2.000 mm.
  • Chiều dài thông dụng: 6.000 mm, 12.000 mm hoặc dạng cuộn đối với thép mỏng.
  • Mác thép thông dụng: SS400, Q235, A36, Q345, A572, CT3, S235JR.
  • Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng: ASTM, JIS, TCVN, EN.

Mỗi mác thép và tiêu chuẩn sẽ quyết định giới hạn chảy, giới hạn bền kéo và độ giãn dài của sản phẩm. Kỹ sư dự án nên đọc kỹ các tài liệu về tiêu chuẩn thép tấm để chọn đúng chủng loại thép tương thích với thiết kế chịu lực của công trình.

Phân loại các loại thép tấm phổ biến trên thị trường

Xét theo phương pháp chế tạo, thành phần hóa học và lớp phủ bề mặt, vật liệu tấm này được phân chia thành các nhóm sản phẩm riêng biệt nhằm đáp ứng các điều kiện làm việc khác nhau.

Phân loại theo phương pháp cán chế tạo

Đây là tiêu chí phân chia cơ bản nhất, quyết định trực tiếp đến dung sai kích thước và chất lượng bề mặt của sản phẩm.

  • Thép tấm cán nóng: Được cán ở nhiệt độ rất cao, thường trên 900 độ C. Dòng thép tấm cán nóng có bề mặt màu xanh đen hoặc xám tối đặc trưng, mép biên thường hơi bo tròn hoặc được cắt phẳng. Sản phẩm này có giá thành rẻ hơn cán nguội, thích hợp cho kết cấu thép, đóng tàu, bồn bể áp lực và cơ khí hạng nặng.
  • Thép tấm cán nguội: Được xử lý tiếp tục từ phôi cán nóng sau khi đã tẩy rỉ, thực hiện cán giảm độ dày ở nhiệt độ thường. Sản phẩm Thép tấm cán nguội sở hữu bề mặt sáng mịn bóng, độ chính xác kích thước cực cao với dung sai siêu mỏng (dưới 2 mm). Loại thép này thường dùng cho vỏ cabin ô tô, thùng xe tải, vỏ máy giặt, tủ lạnh và các chi tiết cơ khí chính xác đòi hỏi tính thẩm mỹ.

Nhà thầu cần nắm rõ đặc tính của từng loại cán để tránh lãng phí chi phí mua vật tư không cần thiết. Quý khách hàng có thể tìm hiểu thêm bài so sánh thép cán nóng và cán nguội để phân biệt kỹ hơn về cấu trúc vi mô cũng như tính chất cơ lý của chúng.

Phân loại theo bề mặt và ứng dụng đặc thù

  • Thép tấm gân (Thép tấm chống trượt): Bề mặt tấm được dập các vân gờ nổi (hình lá liễu, hình hạt đậu) nhằm tạo ma sát lớn, ngăn ngừa trơn trượt. Dòng thép tấm gân này cực kỳ cần thiết để làm sàn nhà kho, bậc thang thoát hiểm, lót sàn xe tải và các lối đi trên tàu biển thủy.
  • Thép tấm mạ kẽm: Bề mặt được phủ một lớp kẽm bảo vệ bằng phương pháp mạ điện phân hoặc mạ kẽm nhúng nóng. Sản phẩm thép tấm mạ kẽm tăng cường khả năng chống oxy hóa vượt trội dưới tác động của thời tiết ẩm ướt và hóa chất ăn mòn nhẹ.

Phân loại theo thành phần hóa học (Mác thép)

  • Thép tấm carbon: Chứa thành phần chủ yếu là sắt và carbon (với lượng nhỏ các nguyên tố khác). Các mác thép carbon phổ biến gồm thép ss400 theo tiêu chuẩn JIS G3101 của Nhật Bản, thép q235 theo tiêu chuẩn GB/T 700 của Trung Quốc và mác thép tấm CT3 theo tiêu chuẩn GOST của Nga.
  • Thép tấm hợp kim: Chứa thêm các nguyên tố Crom, Niken, Mangan để cải thiện độ cứng, khả năng chịu lực nhiệt độ cao hoặc chống mài mòn cực tốt (như thép chịu nhiệt, thép đóng tàu).

Quy trình cán và gia công thép tấm công nghiệp

Quá trình luyện thép từ quặng sắt, đúc thành phôi slab và đưa vào máy cán nóng, cán nguội đòi hỏi sự kiểm soát nghiêm ngặt về nhiệt độ và lực nén.

Sau khi phôi tấm được tạo ra tại các nhà máy luyện kim lớn, chúng tôi sẽ thực hiện công đoạn pha cắt phôi tấm để phục vụ các yêu cầu chế tạo thực tế của dự án. Quá trình gia công thép tấm bao gồm xả băng cuộn thép mỏng, cắt chặt tấm thép dày thành các thanh lập là nhỏ hơn, đục lỗ hoặc bo cạnh tấm thép.

Nhà thầu thường đặt gia công thép tấm làm bản mã liên kết dầm cột hoặc làm sắt la dẹt để giảm thiểu lượng phôi thép vụn thải bỏ tại công trường. Đối với các kết cấu yêu cầu khả năng chống ăn mòn tuyệt đối, việc gia công bằng phôi thanh la inox hoặc xẻ tấm không gỉ chất lượng cao là giải pháp kỹ thuật tối ưu.

Ứng dụng thực tế của thép tấm trong xây dựng và chế tạo

Nhờ đặc tính chịu lực nén cơ học tốt và dễ gia công cơ khí, tấm thép phẳng được ứng dụng trong hầu hết các lĩnh vực công nghiệp chế tạo và xây dựng dầm sàn:

  • Ngành xây dựng kết cấu: Làm dầm chữ I, chữ H đúc ghép từ các tấm phẳng, chế tạo bản mã liên kết dầm, làm kết cấu khung sàn thép nhà xưởng tiền chế.
  • Ngành đóng tàu: Thép tấm đóng tàu chuyên dụng (như mác thép AH32, AH36) làm vỏ tàu thủy, boong tàu chịu lực mài mòn liên tục của sóng biển và muối biển.
  • Chế tạo bồn bể áp lực: Sản xuất bồn chứa xăng dầu khí hóa lỏng quy mô lớn, bình chịu áp suất cao trong các nhà máy hóa chất, xi măng.
  • Cơ khí gia công chế tạo máy: Làm vỏ thùng xe tải, toa xe lửa, bửng xe nâng, chế tạo các chi tiết máy, dao cắt thép, tấm khuôn mẫu đúc bê tông.

Bảng báo giá thép tấm cập nhật mới nhất 2026

Báo giá thép tấm biến động liên tục theo giá thép thế giới, chi phí vận tải và xuất xứ phôi thép nhập khẩu từ các thương hiệu Formosa, Hòa Phát hay Trung Quốc. Thép Bảo Tín gửi đến quý khách hàng bảng giá tham khảo chi tiết của thép tấm cán nóng và cán nguội tại kho hàng của chúng tôi.

Để có báo giá chính xác nhất theo khối lượng đặt hàng thực tế, quý khách hàng vui lòng gọi điện thoại trực tiếp đến phòng kinh doanh để nhận thông tin ưu đãi.

Bảng giá thép tấm cán nguội tham khảo

Quy cách (mm)Đơn giá (vnd/Kg)Giá thép tấm tham khảo (vnd/tấm)
3 x 1500 x 600025,0005,298,750
4 x 1500 x 600025,0007,065,000
5 x 1500 x 600025,0008,831,250
5 x 2000 x 600025,00011,775,000
6 x 1500 x 600025,00010,597,500
6 x 2000 x 600025,00014,130,000
8 x 1500 x 600025,00014,130,000
8 x 2000 x 600025,00018,840,000
10 x 1500 x 600025,00017,662,500
10 x 2000 x 600025,00023,550,000
12 x 1500 x 600025,00021,195,000
12 x 2000 x 600025,00028,260,000
14 x 1500 x 600025,00024,727,500
14 x 2000 x 600025,00032,970,000
16 x 1500 x 600025,00028,260,000
16 x 2000 x 600025,00037,680,000
18 x 1500 x 600025,00031,792,500
18 x 2000 x 600025,00042,390,000
20 x 2000 x 600025,00047,100,000
22 x 2000 x 600025,00051,810,000
25 x 2000 x 600025,00058,875,000
30 x 2000 x 600025,00070,650,000
35 x 2000 x 600025,00082,425,000
40 x 2000 x 600025,00094,200,000
45 x 2000 x 600025,000105,975,000
50 x 2000 x 600025,000117,750,000
60 x 2000 x 600025,000141,300,000
70 x 2000 x 600025,000164,850,000
80 x 2000 x 600025,000188,400,000
100 x 2000 x 600025,000235,500,000

Bảng báo giá thép tấm cán nóng tham khảo

Quy cách thép tấmTrọng lượng (Kg)Giá (vnd/ Kg)Giá tấm tham khảo (vnd/tấm)
3 x 1500 x 600021216.5003.610.000
4 x 1500 x 600028216.5004.835.000
5 x 1500 x 6000353,316.5006.082.750
6 x 1500 x 6000423,916.5007.318.250
8 x 1500 x 6000565,216.5009.791.000
10 x 1500 x 6000706,516.50012.263.750
12 x 1500 x 6000847,816.50014.736.500

Lưu ý rằng bảng giá thép tấm trên đây chỉ có tính chất tham khảo tại thời điểm hiện tại và chưa bao gồm chiết khấu khối lượng lớn. Đơn giá thực tế có thể thay đổi tùy thuộc vào biến động giá thép cuộn nóng thế giới.

Thép tấm tại Thép Bảo Tín

Kho thép tấm của chúng tôi luôn chuẩn bị đầy đủ quy cách độ dày để giao nhanh đến chân công trình

Rủi ro lớn khi nghiệm thu thép tấm tại công trình: Bài học kỹ thuật thực tế

Trong quá trình cung cấp sắt thép cho các dự án nhà xưởng và công trình công nghiệp, chúng tôi ghi nhận nhiều trường hợp nhà thầu gặp rắc rối lớn trong khâu nghiệm thu vật tư đầu vào do thiếu hiểu biết về thông số kỹ thuật thực tế.

Lỗi lệch dung sai độ dày thực tế so với tiêu chuẩn thiết kế

Đây là lỗi phổ biến nhất khiến nhà thầu bị các kỹ sư giám sát yêu cầu ngưng thi công hoặc đình chỉ lắp dựng. Các kỹ sư thiết kế thường tính toán khả năng chịu lực dựa trên độ dày danh định của tấm thép (ví dụ: tấm dày 10 mm). Tuy nhiên, các tiêu chuẩn sản xuất thép như ASTM A6/A6M của Hiệp hội Thử nghiệm và Vật liệu Hoa Kỳ ASTM International hay JIS G3101 của Nhật Bản đều cho phép một biên độ dung sai chiều dày nhất định trong quá trình cán nóng.

Nếu nhà thầu chọn mua tấm thép cán nóng giá rẻ từ các nguồn trôi nổi, độ dày thực tế của tấm khi đo bằng thước panme có thể chỉ đạt 9.1 mm (lệch âm gần 10%). Sự thiếu hụt độ dày thực tế này vượt quá dung sai âm cho phép, làm suy giảm nghiêm trọng khả năng chịu lực kéo của khung kết cấu. Khi tư vấn giám sát đo đối chứng tại hiện trường, lô thép tấm này lập tức bị từ chối nghiệm thu, bắt buộc nhà thầu phải tháo dỡ dầm sàn chịu lực để thay mới hoặc hàn gia cố gia cường thêm kết cấu, gây thiệt hại hàng trăm triệu đồng cùng rủi ro chậm tiến độ dự án.

Sự nhầm lẫn tai hại giữa các mác thép tương đương

Nhiều nhà thầu cho rằng mác thép SS400 và Q235B có thể thay thế hoàn toàn cho nhau vì chúng có giới hạn bền kéo gần tương đồng. Đây là nhận định sai lầm về mặt kỹ thuật.

Mác thép Q235B theo tiêu chuẩn Trung Quốc quy định nghiêm ngặt hơn về thành phần hóa học (đặc biệt là khống chế hàm lượng tạp chất Lưu huỳnh và Phốt pho ở mức rất thấp) và yêu cầu kiểm tra thử nghiệm độ dai va đập ở nhiệt độ 20 độ C. Trong khi đó, mác thép SS400 của Nhật Bản không quy định cụ thể về hàm lượng hóa học trừ Phốt pho và Lưu huỳnh giới hạn chung, cũng không bắt buộc kiểm tra độ dai va đập.

Khi công trình cầu đường hoặc đường ống áp lực chỉ định sử dụng mác thép Q235B nhưng nhà thầu lại mua nhầm thép tấm SS400 (do không kiểm tra kỹ chứng chỉ Mill Test Report từ nhà máy cán nóng), việc hàn liên kết các cấu kiện dày dễ xuất hiện các vết nứt nhỏ trong vùng ảnh hưởng nhiệt của mối hàn. Kết quả thử nghiệm siêu âm mối hàn không đạt tiêu chuẩn an toàn kết cấu, buộc công trình phải dừng lại để thẩm định lại toàn bộ phương án tính toán chịu lực.

Thép tấm

Kiểm tra mác thép và CO/CQ nguồn gốc xuất xứ trước khi bốc dỡ hàng là bước bắt buộc để tránh rủi ro nghiệm thu

Địa chỉ mua thép tấm uy tín, chất lượng

Để tránh các lỗi sai lệch dung sai ly thép hoặc mua nhầm mác thép không rõ nguồn gốc xuất xứ, nhà thầu nên lựa chọn mua hàng trực tiếp từ các đơn vị phân phối nhập khẩu thép tấm có uy tín.

Công ty TNHH Thép Bảo Tín: Nhà cung cấp thép tấm uy tín hàng đầu

Thép Bảo Tín là doanh nghiệp nhập khẩu và phân phối thép tấm cán nóng, cán nguội, thép hình và phụ kiện đường ống có kinh nghiệm hoạt động hơn 14 năm tại Việt Nam và Campuchia. Sản phẩm của chúng tôi được nhập khẩu chính hãng trực tiếp từ các đối tác lớn như Tập đoàn Formosa, Tập đoàn Hòa Phát và các nhà máy sản xuất thép lớn tại Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc.

Những lợi thế cạnh tranh giúp Thép Bảo Tín khẳng định uy tín với các nhà thầu:

  • Hỗ trợ đo kiểm trực tiếp tại kho: Tại các kho hàng của Thép Bảo Tín, khách hàng được quyền tự tay dùng thước panme cơ học hoặc thước cặp kỹ thuật số để kiểm tra thực tế chiều dày ly thép trước khi nhận hàng.
  • Chứng chỉ chất lượng CO/CQ gốc đầy đủ: Mọi đơn hàng thép tấm xuất kho đều đi kèm theo chứng nhận xuất xứ CO và chứng chỉ chất lượng CQ rõ ràng từ nhà máy sản xuất. Số Heat luyện thép được đóng chìm trên mép tấm luôn khớp hoàn toàn với thông số ghi trên giấy kiểm nghiệm chất lượng.
  • Cung cấp dịch vụ gia công bản mã dầm sàn theo thiết kế: Cùng với việc bán các quy cách tấm nguyên bản khổ lớn, Thép Bảo Tín có xưởng cơ khí gia công cắt bản mã thép theo đúng bản vẽ thiết kế kết cấu của công trình.
  • Năng lực vận chuyển dự án nhanh chóng: Với hệ thống kho hàng tại ba miền và Campuchia, Thép Bảo Tín có đội xe cẩu thùng chuyên dụng hỗ trợ vận chuyển an toàn, giao hàng đúng tiến độ ký kết tới chân công trình.

Thông tin liên hệ Thép Bảo Tín:

  • Trụ sở chính: 551/156 Lê Văn Khương, Phường Tân Thới Hiệp, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh.
  • Kho thép & VPGD Miền Nam: 242/26 Nguyễn Thị Ngâu, Xã Đông Thạnh, Huyện Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh.
  • Kho thép & VPGD Miền Bắc: KCN Yên Phong, Xã Tam Đa, Huyện Yên Phong, Tỉnh Bắc Ninh.
  • Văn phòng đại diện Campuchia: 252 National Road 1, Prek Eng, Chbar Ampov, Phnom Penh, Cambodia.
  • Hotline hỗ trợ dự án: 0932 059 176.
  • Email nhận bảng BOQ báo giá: bts@thepbaotin.com.
  • Website doanh nghiệp: thepbaotin.com.

Công ty TNHH Thép Bảo Tín

Trụ sở làm việc của Công ty TNHH Thép Bảo Tín

Hướng dẫn lựa chọn thép tấm chuẩn kỹ thuật cho dự án

Để hạn chế tối đa rủi ro mua sai quy cách gây lãng phí chi phí gia công bản mã dầm sàn hoặc bị giám sát từ chối nghiệm thu, kỹ sư và bộ phận mua hàng cần thực hiện kiểm tra kỹ lưỡng theo các bước sau:

Tấm thép mỏng

Đo đạc kiểm tra kỹ lưỡng kích thước biên và độ dày tấm là bước quan trọng trước khi mua hàng

Xác định chính xác môi trường làm việc của cấu kiện kết cấu

Nếu tấm thép được lắp đặt trong môi trường ngoài trời, gần biển hoặc nhà máy hóa chất, bạn cần ưu tiên lựa chọn thép tấm mạ kẽm hoặc thép hợp kim để ngăn ngừa ăn mòn rỉ sét. Ngược lại, nếu lắp đặt trong kết cấu nhà tiền chế có mái che khô ráo, sử dụng thép carbon cán nóng được sơn phủ chống rỉ là giải pháp kinh tế hiệu quả nhất.

Kiểm tra đối chiếu chứng chỉ CO/CQ và Mill Test Report của lô hàng

Mỗi lô tấm thép nhập kho đều phải đi kèm giấy chứng nhận xuất xứ (CO) và chứng chỉ chất lượng (CQ) từ nhà máy cán thép. Trên chứng chỉ này thể hiện rõ số lò luyện thép (Heat Number), thành phần hóa học thực tế và kết quả thí nghiệm kéo thử cơ tính của mác thép. Hãy yêu cầu nhà phân phối cung cấp bản sao công chứng hoặc bản gốc để đối chiếu mã số in trên mặt tấm thép với mã số trên giấy tờ.

Đo đạc độ dày thực tế bằng thước kẹp cơ học chuyên dụng

Độ dày thép tấm cán nóng có dung sai cho phép theo bảng tra ASTM A6/A6M hoặc tiêu chuẩn TCVN. Bạn nên yêu cầu nhân viên kỹ thuật thực hiện đo chiều dày thực tế bằng thước panme hoặc thước kẹp cơ học tại các vị trí cách mép tấm ít nhất 10 mm. Việc này giúp loại bỏ sai số do cạnh cắt bavia và xác định chính xác độ dày thực tế có nằm trong giới hạn thiết kế cho phép hay không.

Thống nhất phương thức cân đo giao nhận hàng hóa

Khi mua sắt thép số lượng lớn, việc thỏa thuận phương pháp kiểm tra khối lượng giao nhận là bắt buộc. Bạn có thể chọn cách giao nhận theo barem lý thuyết tính toán dựa trên khối lượng riêng hoặc thực hiện cân xe thực tế tại các trạm cân độc lập. Thống nhất điều này giúp loại bỏ tranh chấp về chênh lệch trọng lượng giao nhận giữa nhà thầu và đại lý cung cấp.

Quý khách hàng có nhu cầu gia công cắt phôi thép hoặc làm gia công bản mã dầm cột thép cho dự án, vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi để nhận tư vấn kỹ thuật chi tiết.

Để nhận bảng báo giá thép tấm cập nhật mới nhất theo khối lượng dự án của bạn, hãy liên hệ ngay với Thép Bảo Tín. Bạn chỉ cần gửi bảng thông số bản vẽ vật tư qua email bts@thepbaotin.com hoặc gọi trực tiếp hotline 0932 059 176 để nhận bảng giá ưu đãi trong vòng 30 phút.