Lựa chọn vật tư cho dự án luôn đòi hỏi nhà thầu phải đối chiếu kỹ lưỡng các tiêu chuẩn thép tấm để đảm bảo khả năng chịu lực và nghiệm thu công trình xây dựng. Thực tế, chỉ cần nắm rõ phương pháp phân loại và barem kích thước cơ bản, bạn hoàn toàn có thể tránh được rủi ro mua sai quy cách sản phẩm hoặc gặp phải hàng kém chất lượng trôi nổi. Bài viết này Thép Bảo Tín tổng hợp chi tiết các loại sản phẩm phổ biến trên thị trường cùng bảng tra khổ thép tấm tiêu chuẩn mới nhất để bạn dễ dàng áp dụng cho bản vẽ thiết kế.
Nội dung chính
Thép tấm tiêu chuẩn là gì?
Thép tấm tiêu chuẩn là loại thép tấm được sản xuất dưới dạng các tấm phẳng, dẹt, có mép biên đồng đều, thường có hình chữ nhật hoặc cuộn tròn đối với các loại tấm mỏng. Đây là loại thép tấm được chế tạo thông qua quy trình cán nóng hoặc cán nguội từ phôi thép nguyên bản.
Quá trình cán định hình giúp sản phẩm có cấu trúc phân tử chặt chẽ, tăng khả năng chịu tải trọng nén và lực uốn lớn. Nhờ ưu điểm này, sản phẩm được ứng dụng làm kết cấu chịu tải chính trong các kết cấu nhà thép tiền chế, dầm cầu đường, bình áp lực, hoặc gia công cơ khí chi tiết.
Các tiêu chuẩn thép tấm phổ biến nhất hiện nay

Mỗi tiêu chuẩn kỹ thuật quy định cụ thể về giới hạn chảy, độ bền kéo, tỷ lệ cacbon và các nguyên tố hợp kim bên trong thép tấm. Dưới đây là các tiêu chuẩn quốc tế và Việt Nam thông dụng nhất mà các kỹ sư dự án cần đối chiếu trước khi đặt hàng:
Tiêu chuẩn ASTM (Hoa Kỳ)
Hiệp hội Thử nghiệm và Vật liệu Mỹ (ASTM) ban hành các quy chuẩn thép tấm kết cấu được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới:
- ASTM A36: Tiêu chuẩn phổ biến nhất cho thép tấm carbon kết cấu thông thường. Sản phẩm có giới hạn chảy tối thiểu đạt 250 MPa, dễ hàn cắt và gia công nguội.
- ASTM A572: Tiêu chuẩn dành cho thép tấm hợp kim thấp, cường độ cao. Thường dùng cho các kết cấu chịu lực lớn như cầu đường, tháp truyền tải điện.
- ASTM A516: Tiêu chuẩn thép tấm carbon dùng cho chế tạo bồn bể chứa áp lực cao, nồi hơi làm việc ở nhiệt độ thường hoặc nhiệt độ thấp.
Tiêu chuẩn JIS (Nhật Bản)
Tiêu chuẩn Công nghiệp Nhật Bản (JIS) là hệ quy chiếu quen thuộc nhất tại thị trường xây dựng Việt Nam:
- JIS G3101: Quy định các mác thép kết cấu chung, trong đó mác thép ss400 là dòng sản phẩm thông dụng nhất hiện nay với độ bền kéo dao động từ 400 đến 510 MPa.
- JIS G3106: Tiêu chuẩn dành cho thép kết cấu hàn như mác SM490, SM520, đảm bảo tính liên kết mối hàn cao dưới tải trọng động.
Tiêu chuẩn EN (Châu Âu)
Ủy ban Tiêu chuẩn hóa Châu Âu quy định tiêu chuẩn EN 10025 cho các dòng thép tấm kết cấu phi hợp kim cán nóng:
- Các mác thép phổ biến gồm S235, S275, S355. Ký tự “S” viết tắt của Structural (thép kết cấu), và các con số phía sau thể hiện giới hạn chảy tối thiểu (tính bằng MPa) của thép.
Tiêu chuẩn DIN (Đức)
Viện Tiêu chuẩn Đức ban hành tiêu chuẩn DIN 17100 cho thép kết cấu thông thường, tiêu biểu là mác thép St37-2 (tương đương với mác S235 của Châu Âu hoặc SS400 của Nhật Bản).
Tiêu chuẩn TCVN (Việt Nam)
Việt Nam áp dụng hệ thống tiêu chuẩn quốc gia để đánh giá và nghiệm thu vật tư đầu vào công trình:
- TCVN 5709:2009: Áp dụng cho thép tấm cán nóng dùng cho mục đích kết cấu chung.
- TCVN 6522:2018: Quy định về thép tấm carbon cán nóng có độ dẻo cao và chất lượng kết cấu.
Phân loại thép tấm theo phương pháp sản xuất

Dựa vào nhiệt độ cán định hình trong nhà máy sản xuất, sản phẩm được chia thành hai nhóm có tính chất cơ lý tính hoàn toàn khác biệt:
Thép tấm cán nóng (Hot-rolled Steel Plate)
Quy trình cán nóng diễn ra ở nhiệt độ cao trên 1000 độ C, vượt qua điểm kết tinh lại của kim loại. Phôi thép được luân chuyển liên tục qua các trục lô để giảm độ dày và định hình thành tấm phẳng.
- Đặc điểm: Bề mặt thép tấm cán nóng có màu xanh đen hoặc xám tối, thô ráp, biên cạnh hơi bo tròn và có một lớp oxit sắt bám dính. Dung sai kích thước thường lớn hơn cán nguội.
- Mác thép thông dụng: SS400, thép q235, A36.
- Ứng dụng: Làm khung kết cấu nhà xưởng, dầm cột chịu tải nặng, làm tấm lót sàn xe tải, hoặc gia công bản mã đầu cột.
Thép tấm cán nguội (Cold-rolled Steel Plate)
Quá trình này sử dụng phôi cán nóng làm nguyên liệu đầu vào, tiến hành tẩy rỉ bề mặt rồi cán giảm độ dày ở nhiệt độ phòng. Bạn có thể tìm hiểu thêm bài viết thép cán nóng và cán nguội để phân biệt chi tiết quy trình chế tạo của hai dòng sản phẩm này.
- Đặc điểm: Bề mặt Thép tấm cán nguội láng mịn, có màu xám sáng bóng, mép biên được cắt phẳng, vuông vắn và có dung sai kích thước cực kỳ chất chế.
- Mác thép thông dụng: SPCC, SPCD, SPCE.
- Ứng dụng: Phù hợp cho việc tạo hình uốn nắn sâu, sản xuất vỏ máy giặt, tủ lạnh, cabin ô tô, thùng phuy sắt, hoặc linh kiện cơ khí chính xác đòi hỏi tính thẩm mỹ cao.
Kích thước, chiều dày và khổ thép tấm tiêu chuẩn
Để tính toán chính xác tải trọng công trình và lập BOQ vật tư, kỹ sư thiết kế cần dựa vào các barem kích thước chuẩn từ nhà sản xuất. Dưới đây là bảng thông số chi tiết của dòng thép tấm cán nóng thông dụng:
Bảng tra quy cách và kích thước thép tấm tiêu chuẩn
Khổ thép tấm cán nóng tiêu chuẩn thường có chiều rộng cố định từ 1500mm đến 2000mm, chiều dài cắt tấm ở mức 6000mm. Trọng lượng thực tế được tính toán chi tiết dựa trên công thức tỷ trọng của thép (7.85 g/cm³):
| Chiều dày thép tấm tiêu chuẩn (mm) | Khổ thép tấm tiêu chuẩn Rộng x Dài (mm) | Diện tích tấm (m²) | Trọng lượng tấm tiêu chuẩn (kg) |
|---|---|---|---|
| 3.0 | 1500 x 6000 | 9.0 | 211.95 |
| 4.0 | 1500 x 6000 | 9.0 | 282.60 |
| 5.0 | 1500 x 6000 | 9.0 | 353.25 |
| 6.0 | 1500 x 6000 | 9.0 | 423.90 |
| 8.0 | 1500 x 6000 | 9.0 | 565.20 |
| 10.0 | 1500 x 6000 | 9.0 | 706.50 |
| 12.0 | 1500 x 6000 | 9.0 | 847.80 |
| 14.0 | 1500 x 6000 | 9.0 | 989.10 |
| 16.0 | 1500 x 6000 | 9.0 | 1130.40 |
| 18.0 | 1500 x 6000 | 9.0 | 1271.70 |
| 20.0 | 1500 x 6000 | 9.0 | 1413.00 |
| 20.0 | 2000 x 6000 | 12.0 | 1884.00 |
| 25.0 | 2000 x 6000 | 12.0 | 2355.00 |
| 30.0 | 2000 x 6000 | 12.0 | 2826.00 |
| 40.0 | 2000 x 6000 | 12.0 | 3768.00 |
| 50.0 | 2000 x 6000 | 12.0 | 4710.00 |
Công thức tính trọng lượng thép tấm nhanh tại công trình
Trong trường hợp cần tính trọng lượng của các tấm thép có kích thước phi tiêu chuẩn, kỹ sư có thể áp dụng công thức sau:
Trọng lượng (kg) = Chiều dày (mm) x Chiều rộng (m) x Chiều dài (m) x 7.85
Ví dụ: Bạn cần tính trọng lượng của một tấm thép dày 15mm, khổ rộng 1.5m và dài 6.0m: Trọng lượng = 15 x 1.5 x 6 x 7.85 = 1059.75 kg.
Các loại thép tấm thông dụng nhất trên thị trường

Để đáp ứng điều kiện làm việc trong nhiều môi trường khác nhau, thép tấm được gia công bề mặt hoặc bổ sung thành phần hợp kim đặc biệt:
- Thép tấm mạ kẽm: Bề mặt thép được phủ một lớp kẽm (bằng phương pháp mạ kẽm điện phân hoặc nhúng nóng) giúp bảo vệ lớp kim loại nền bên trong khỏi sự ăn mòn của axit, độ ẩm môi trường.
- Thép tấm gân: Trên bề mặt thép có đúc các hoa văn nổi hình hạt đậu, hình lá liễu để tạo độ ma sát cao. Thường dùng làm sàn nhà xưởng, boong tàu thủy, bậc thang chống trượt.
- Thép tấm đóng tàu: Đây là loại thép có mác đặc biệt chuyên dụng cho đóng tàu biển, cần khả năng chống ăn mòn cực tốt trước tác động của muối biển. Bạn có thể tham khảo giá thép tấm đóng tàu để chuẩn bị ngân sách phù hợp cho dự án chế tạo tàu biển.
- Tấm thép đục lỗ: Tấm thép mỏng được đục lỗ tròn, hình quả trám, thường ứng dụng làm vách ngăn trang trí, tấm lọc bụi, sàng sấy nông sản.
- Thanh sắt la: Thép tấm được gia công cắt xẻ thành các thanh thép dẹt có khổ rộng nhỏ, thường dùng làm khung lan can cầu thang, đai cột kết cấu.
Sai lầm thường gặp khi chọn mua thép tấm xây dựng
Trong quá trình phân phối vật tư kết cấu thép, chúng tôi nhận thấy các nhà thầu và kỹ sư thi công thường mắc phải một số sai sót gây lãng phí chi phí hoặc làm chậm tiến độ nghiệm thu:
- Nhầm lẫn mục đích sử dụng cán nóng và cán nguội: Sử dụng thép cán nguội làm kết cấu chịu tải nặng ở nhà xưởng ngoài trời là lãng phí tài chính không cần thiết, vì thép cán nguội có đơn giá cao hơn cán nóng rất nhiều. Ngược lại, dùng thép cán nóng để dập vỏ tủ điện hoặc thiết bị gia công cơ khí yêu cầu chính xác sẽ gặp khó khăn do dung sai lớn và độ đàn hồi không đồng đều.
- Không kiểm soát nguồn gốc và giấy tờ CO/CQ: Việc mua hàng trôi nổi từ các cơ sở gia công không uy tín giúp tiết kiệm một khoản chi phí ban đầu, nhưng khi nghiệm thu công trình, việc thiếu chứng chỉ Mill Test hoặc sai lệch dung sai quá mức cho phép sẽ bị ban quản lý dự án bác bỏ, buộc phải dỡ bỏ gây tổn hại nghiêm trọng cho nhà thầu.
Mua thép tấm tiêu chuẩn chất lượng tại Thép Bảo Tín
Thép Bảo Tín chuyên nhập khẩu và phân phối trực tiếp các dòng thép tấm từ những nhà máy sản xuất uy tín tại Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Nga. Chúng tôi cung cấp đầy đủ chứng chỉ chất lượng CO, CQ cho từng lô hàng, đảm bảo tính minh bạch và độ chính xác kỹ thuật 100% khi bàn giao.
Đồng thời, tại xưởng gia công của Thép Bảo Tín, chúng tôi cung cấp dịch vụ gia công thép tấm theo yêu cầu, cắt bản mã CNC với độ sắc nét cao, đúng kích thước bản vẽ kỹ thuật. Chúng tôi áp dụng chính sách đồng kiểm tại kho hoặc công trình để quý khách hàng hoàn toàn yên tâm về chất lượng.
Quý khách hàng có nhu cầu nhận catalogue sản phẩm hoặc báo giá thép tấm trung quốc cũng như các dòng thép nhập khẩu khác, hãy liên hệ Thép Bảo Tín 0932 059 176












