Bảng tra thép và Công thức tính trọng lượng thép xây dựng chính xác & đầy đủ

Trong quá trình thiết kế, lập dự toán hay thi công công trình, bảng tra thép luôn là tài liệu được sử dụng thường xuyên. Từ việc xác định đường kính thép, tiết diện thép, đến tính trọng lượng thép xây dựng, mọi con số đều bắt đầu từ những bảng tra tưởng chừng rất quen thuộc này.

Tuy nhiên, trên thực tế, không ít kỹ sư và nhà thầu gặp tình trạng bảng tra thì đúng nhưng thép giao không khớp, hoặc mỗi nguồn tra cứu cho ra một kết quả khác nhau. Điều này gây ra sai lệch khối lượng, ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí và tiến độ công trình. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu đúng, dùng đúng bảng tra thép xây dựng và công thức tính trọng lượng thép xây dựng mới nhất. Từ đó, hạn chế tối đa các sai sót không đáng có.

Công thức tính trọng lượng thép trong xây dựng
Làm thế nào tính trọng lượng thép trong xây dựng?

Bảng tra thép là gì?

Bảng tra thép là tập hợp các bảng số liệu kỹ thuật được xây dựng dựa trên cơ sở toán học và cơ học vật liệu, dùng để:

  • Xác định đường kính thép
  • Tra cứu tiết diện thép
  • Quy đổi đường kính – diện tích – trọng lượng
  • Tính toán trọng lượng thép xây dựng
  • Kiểm soát khối lượng cốt thép trong thiết kế và thi công

Các bảng tra này được xây dựng theo những tiêu chuẩn kỹ thuật phổ biến như TCVN, ASTM, JIS, BS… và là công cụ không thể thiếu đối với kỹ sư kết cấu, đơn vị tư vấn, nhà thầu thi công.

Các loại bảng tra thép được sử dụng phổ biến hiện nay

Trong thực tế thi công và thiết kế, việc nắm vững các loại bảng tra thép không chỉ giúp bạn làm việc chuyên nghiệp hơn mà còn đảm bảo tính an toàn tuyệt đối cho công trình. Tùy vào mục đích cụ thể, chúng ta thường sử dụng các loại bảng tra sau:

Bảng tra tiết diện thép (Bảng tra diện tích cốt thép)

Đây là “vật bất ly thân” của các kỹ sư thiết kế. Bảng tra diện tích cốt thép giúp bạn nhanh chóng xác định tổng tiết diện thép của một nhóm thanh thép có cùng đường kính.

Ví dụ: Khi bạn tính toán một cái dầm cần diện tích thép là 10 cm2, bạn chỉ cần nhìn vào bảng để chọn ra số lượng thanh phù hợp (như 4 thanh d18 hoặc 5 thanh d16).

Bảng diện tích cốt thép cơ bản
Bảng diện tích cốt thép cơ bản

Bảng tra diện tích cốt thép sàn và dạng lưới

Khác với thép dầm hay cột tính theo số lượng thanh, thép sàn được tính toán dựa trên khoảng cách. Bảng tra diện tích cốt thép sàn và bảng tra diện tích cốt thép dạng lưới sẽ cho biết tổng diện tích thép trên 1 mét chiều rộng của sàn (đơn vị cm2/m).Loại bảng này cực kỳ hữu ích khi bạn cần bố trí thép theo kiểu a100, a150 hay a200. Nó giúp kiểm soát nhanh hàm lượng thép để sàn không quá yếu cũng không quá lãng phí.

Bảng diện tích cốt thép sàn

Diện tích cốt thép sàn
Diện tích cốt thép sàn

Bảng tra diện tích cốt thép dạng lưới 

Lưới thép được làm từ các sợi thép đặt vuông góc với nhau theo dạng chữ thập và được hàn cố định tại các điểm giao nhau. Với lưới thép dùng thép tròn trơn, đường kính sợi thép thường từ 5mm đến 12mm, và các sợi trong cùng một ô lưới không được chênh lệch đường kính quá 3mm. Đối với lưới thép sử dụng thép có gờ, đường kính sợi thép phổ biến trong khoảng từ 6mm đến 12mm.

Diện tích cốt thép dạng lưới
Diện tích cốt thép dạng lưới

Bảng tra trọng lượng thép xây dựng (barem thép)

Để quản lý chi phí và dự toán vật tư, bạn cần biết chính xác trọng lượng thép xây dựng.

Trọng lượng riêng thép xây dựng tiêu chuẩn được quy định là 7850 kg/m3.

Từ con số này, các nhà sản xuất xây dựng nên bảng tra trọng lượng để bạn biết 1 cây thép dài 12m nặng bao nhiêu kg, hoặc 1 mét dài của mỗi loại đường kính thép là bao nhiêu. Điều này cực kỳ quan trọng khi nghiệm thu thép theo cân thực tế tại công trường.

Bảng tra trọng lượng thép tròn
Bảng tra trọng lượng thép tròn

Bảng quy đổi thép – bảng quy đổi đường kính thép ra trọng lượng

Bảng quy đổi thép giúp chuyển đổi nhanh giữa:

  • Đường kính thép ↔ tiết diện thép
  • Chiều dài ↔ trọng lượng
  • Mét thép ↔ tấn thép

👉 Tham khảo ngay bài viết về bảng quy đổi kích thước ống thép 

Trong quá trình thi công, đôi khi loại thép thiết kế không có sẵn. Lúc này, bạn cần sử dụng bảng quy đổi thép để tìm phương án thay thế tương đương. Nếu không có bảng tra bên mình, bạn có thể áp dụng công thức quy đổi đường kính thép ra trọng lượng (q) vô cùng đơn giản:

q = d^2 / 162 

– Trong đó: d là đường kính thép tính bằng mm, q là trọng lượng tính bằng kg/m

* Ghi nhớ: Khi quy đổi, hãy đảm bảo tổng diện tích tiết diện thép mới không thấp hơn thiết kế và nằm trong sai số cho phép (thường dưới 5%) để tránh làm thay đổi sơ đồ chịu lực của cấu kiện.

Các yếu tố ảnh hưởng đến trọng lượng thép

Trọng lượng thép phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm:

  • Loại thép: Thép cacbon, thép hợp kim, thép không gỉ có khối lượng riêng khác nhau.
  • Hình dạng: Thép thanh, thép cuộn, thép hình (H, I, U, V) có công thức tính trọng lượng riêng.
  • Kích thước: Chiều dài, đường kính, độ dày, cạnh,… ảnh hưởng trực tiếp đến trọng lượng.
  • Mật độ: Mật độ thép thay đổi tùy theo thành phần và quy trình sản xuất.

Tham khảo khối lượng riêng (mật độ) của thép

Khối lượng riêng tiêu chuẩn: ρ7850kg/m3

Một số giá trị tham khảo khác (chỉ mang tính tương đối, có thể thay đổi tùy loại thép):

Loại thépKhối lượng riêng (kg/m³)
Thép công cụ7715
Sắt rèn7750
Thép công cụ carbon7820
Thép kéo nguội7830
Thép carbon7840
Sắt nguyên chất7860
Thép không gỉ (inox)8030

Lưu ý: Do quá trình hợp kim hóa và công nghệ sản xuất, những giá trị này có thể dao động.

Tổng hợp các đơn vị đo thường gặp

  • 1 m = 3.281 ft
  • 1 inch (″) = 25.4 mm
  • 1 pound (lb) = 0.4536 kg
  • 1 kg = 9.81 N
  • 1 MPa = 145.161 psi (pound/inch²)

Công thức tính trọng lượng thép xây dựng mới nhất 2026

Tính trọng lượng thép xây dựng mới nhất
Ảnh internet – Ví dụ về công thức tính trọng lượng thép

Công thức tổng quát thường dùng trong xây dựng:

Trọng lượng (kg)=ρ×L×A

Trong đó:

  • ρ là khối lượng riêng của thép (thường lấy 7850 kg/m³).
  • L là chiều dài (m).
  • A là diện tích mặt cắt ngang (m²).

1. Công thức tính thép ren

Đường kính(mm) * Đường kính(mm) * 0,00617 * Chiều dài(m)

Ví dụ cho dễ hiểu nha: Nếu đường kính là 20mmchiều dài là 12m bạn sẽ có công thức tính như sau:

20*20*0,00617*12 = 29,616kg

2. Công thức tính thép ống

Hình mô tả phép tính thép ống

(đường kính ngoài – độ dày thành ống) * độ dày thành ống (mm) * 0,02466 * Chiều dài (m)

VD: Nếu đường kính bên ngoài là 20mm, độ dày thành ống là 5mm và chiều dài là 5m bạn sẽ có công thức tính như sau:

(20-5) * 5 * 0,02466 * 5 = 9.2475kg

Hiện tại Thép Bảo Tín là đơn vị kinh doanh các loại thép ống như: thép ống đúc, thép ống đen, thép ống cỡ lớn uy tín giá tốt nhất tại thị trường TPHCM và trong năm 2026 được nhiều khách hàng trong và ngoài nước tín dùng đặc biệt là thị trường Campuchia.

3. Công thức tính thép tấm

Hình mô tả phép tính thép tấm

Độ dày (mm) x Chiều rộng (mm) x Chiều dài (mm) x 7.85 (g/cm3) = Khối lượng thép (kg)

VD: Nếu chiều dài là 6m, chiều rộng là 2m và chiều dày là 2m bạn sẽ có công thức tính như sau:

7,85 * 6 * 2 * 2 = 188,4kg

4. Công thức tính thép hộp

Trọng lượng thép hộp vuông

thép hộp vuông

[4 x Độ dày (mm) x Cạnh (mm) – 4 x Độ dày (mm) x Độ dày (mm)] x 7.85(g/cm3) x 0.001 x Chiều dài(m)

Ví dụ: Trọng lượng của một ống thép hộp vuông có độ dày 6.35mm, cạnh 301mm và chiều dài 12m:

[4*6.35*301 – 4*6.36*6.35]*7.85*0.001*12= 705.003 kg/12m

Trọng lượng thép hộp chữ nhật

thép hộp chữ nhật

[2 x Độ dày (mm) x {Cạnh 1(mm) +Cạnh 2(mm)} – 4 x Độ dày(mm) x Độ dày (mm)] x 7.85 (g/cm3) x 0.001 x Chiều dài(m)

Ví dụ: Trọng lượng của một ống thép hộp chữ nhật có độ dày 6.35mm, cạnh 1 là 301mm, cạnh 2 là 271mm và chiều dài 12m:

[2*6.35*(301+273)- 4*6.36*6.35]*7.85*0.001*12= 671.506 kg/12m

5. Công thức tính trọng lượng sắt phi

Chúng ta cần nắm được công thức quy đổi chung trong thép xây dựng được tính toán như sau:

M = (7850 * 12 * 3.14 * 0.0082)/ 4 = 0.3944 kg.

Chú thích:

  • M là khối lượng.
  • L là chiều dài của cây thép được tính bằng đơn vị mét.
  • D là đường kính của cây thép được tính bằng đơn vị mét.

Ngoài các công thức tính trọng lượng thép xây dựng bên trên khách hàng có thể tự tra bằng bảng tính trọng lượng thép xây dựng.

LƯU Ý QUANG TRỌNG: Tất cả các bảng tính trọng lượng được hiển thị trong bài viết này chỉ mang tính chất hướng dẫn và tham khảo. Chúng được tính toán bằng cách sử dụng các kích thước có sẵn và mật độ được khoa học công nhận. Xin lưu ý rằng trong thực tế, trọng lượng kim loại thực tế có thể thay đổi đáng kể so với trọng lượng trên lý thuyết do sự thay đổi trong dung sai chế tạo và thành phần.

Nếu bạn cần thép ống đúc, thép ống đen, thép không gỉ hoặc muốn được tư vấn cụ thể hơn về bảng tra thép và cách tính trọng lượng thép trong từng trường hợp, hãy liên hệ trực tiếp với Thép Bảo Tín. Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ mọi thông tin về giá, tình trạng hàng cũng như phương án vận chuyển tối ưu.

Thông tin liên hệ:

  • Mr Hương – 0903.332.176
  • Ms Thanh Hằng – 0909.500.176
  • Ms Thùy Dung – 0909.323.176

Hoặc bạn có thể điền vào form báo giá bên dưới, chúng tôi sẽ liên hệ ngay.

    Thông tin cá nhân

    Khu vực công trình


    Bình luận (0 bình luận)